thất sủng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ (cũ):
- Không còn được người bề trên (như vua chúa, người có quyền thế) yêu mến, tin dùng nữa. Từ này diễn tả tình trạng mất đi ân sủng, sự ưu ái đã từng có, thường dẫn đến việc bị sa thải, xa lánh hoặc giảm sút địa vị.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Sau vụ án ấy, viên quan trung thành bỗng chốc bị thất sủng.
- Bà ta từng là người có ảnh hưởng lớn trong triều, nhưng giờ đã hoàn toàn thất sủng.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Bị thất sủng": Cụm động từ thông dụng nhất, nhấn mạnh việc rơi vào tình trạng này một cách thụ động, thường do quyết định của người trên.
- Vì dám can gián nhà vua, ông ấy đã bị thất sủng và bị đày đi biên ải.
- "Kẻ thất sủng" / "Người thất sủng": Dùng như danh từ chỉ người đang ở trong tình trạng đó.
- Cung điện đầy rẫy những âm mưu của các kẻ thất sủng muốn lấy lại địa vị.
Biến thể và từ gần giống
- Thất thế (động từ): Mất thế lực, không còn quyền hành, ảnh hưởng như trước. (Nghĩa rộng hơn, không nhất thiết phải liên quan đến "ân sủng" cá nhân).
- Sa cơ (động từ): Rơi vào hoàn cảnh sa sút, thất thế. (Thường dùng trong văn chương).
- Lạnh nhạt (động từ/tính từ): Tỏ ra không quan tâm, không thân thiện như trước. (Nghĩa nhẹ và phổ biến trong đời sống hơn).
Từ đồng nghĩa
- Mất lòng tin: Không còn được tin cậy.
- Mất ân sủng: Mất đi sự ưu ái, chiếu cố đặc biệt.
Từ trái nghĩa
- Được sủng ái: Được yêu mến, chiều chuộng (đặc biệt bởi người trên).
- Được tin dùng: Được tin tưởng và giao phó công việc.
- Đắc sủng: (Từ cũ) Được hưởng ân sủng, được lòng vua chúa.
Thành ngữ liên quan
- "Thịnh suy": Chỉ sự lên xuống, hưng thịnh và suy vong. Tình trạng thất sủng thường là biểu hiện của sự "suy" trong mối quan hệ quyền lực.
- Chuyện được yêu thất sủng ở chốn cung đình là lẽ thịnh suy thường tình.
- đg. (cũ). Không còn được người bề trên yêu mến, tin dùng nữa. Viên quan thất sủng. Bị thất sủng.